Ngày 20/1/2014, sẽ thực hiện thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

(28/12/2013 15:47)
  Bình chọn

Theo Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa chất – Khoáng sản (Bộ Tài nguyên và Môi trường) Nguyễn Văn Thuấn, ngày 20/1/2014 là thời điểm Nghị định 203/ NĐ – CP của Chính phủ về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có hiệu lực.

Theo Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa chất – Khoáng sản (Bộ Tài nguyên và Môi trường) Nguyễn Văn Thuấn, ngày 20/1/2014 là thời điểm Nghị định 203/ NĐ – CP của Chính phủ về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có hiệu lực.

 

Ảnh minh họa. Nguồn: Trọng Đạt/TTXVN.

Tổng Cục trưởng Tổng Cục Địa chất - Khoáng sản Nguyễn Văn Thuấn cho biết, Nghị định 203/ NĐ – CP ban hành ngày 28/11/ 2013 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Theo đó, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với nhóm vật liệu xây dựng thông thường dùng cho san lấp (đất, cát, đá) là 5%; đối với than bùn và các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại là 4%; mức thu đối với đá ốp lát gốc; nhóm khoáng sản đá quý, đá bán quý, khoáng sản nước nóng, nước khoáng, khí CO2 và cát trắng, sét chịu lửa hoặc đá vôi, secpentin lần lượt là 1%; 2% và 3%, v.v...

Cũng theo Nghị định này, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo giá tính thuế tài nguyên do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, công bố và tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn hiệu lực. Mỗi loại khoáng sản trong 01 khu vực khai thác khoáng sản chỉ áp dụng 01 mức giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp trong 01 khu vực, sản phẩm sau khai thác có nhiều loại và mỗi loại có mức giá khác nhau thì áp dụng giá trị trung bình các mức giá.

Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện nộp 70% cho ngân sách trung ương, 30% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Trung ương cấp; 100% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014.

Theo Tổng cục Địa chất – Khoàng sản, thời gian trước của Luật Khoáng sản 2010, hành lang pháp lý quản lý về hoạt động khai khoáng có nhiều lỗ hổng dẫn tới thực tế khoáng sản tài nguyên quốc gia bị khai thác quá mức và thất thoát lớn. Còn hậu quả về ô nhiễm môi trường, an sinh xã hội thì không được đảm bảo, người dân ở nơi có khoáng sản không được hưởng quyền lợi theo đúng nghĩa.

Luật Khoáng sản 2010 đã quản lý hoạt động khai thác khoáng sản vào nề nếp. Mỏ phải được đấu giá để khai thác. Doanh nghiệp, cá nhân nào có đủ điều kiện vào đấu giá, trả giá cao hơn thì người đó được Nhà nước cấp mỏ, còn những trường hợp không đấu giá và những trường hợp được cấp trước ngày Luật Khoáng sản 2010 có hiệu lực, phần trữ lượng còn lại phải đóng tiền cấp quyền. Việc thu tiền cấp quyền là nhằm công bằng với những người đã đấu giá.

Thời điểm 20/1/2014 là thời gian Nghị định 203 có hiệu lực, sau ngày này Tổng cục Địa chất - Khoáng sản sẽ làm việc cụ thể với các doanh nghiệp, các cấp có thẩm quyền để làm sao các văn bản pháp luật khi ban hành được khả thi.

 
Theo CPV

Xem phản hồi

 

Tin mới cập nhật

Tin khác

Hồ Chí Minh
KỶ NIÊM 60 NĂM CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ
Thông tin cần biết

27°C

(24°C-30°C)

(Nguồn: yahooapis.com)

Hà Nội
Loại Mua Bán
Vàng SJC 1L 35.420 35.480
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c 33.580 33.880
Vàng nữ trang 99,99% 33.180 33.880
Vàng nữ trang 99% 32.845 33.545
Vàng nữ trang 75% 24.163 25.563
Vàng nữ trang 58,3% 18.504 19.904
Vàng nữ trang 41,7% 12.879 14.279
Vàng SJC 35.420 35.500
Vàng SJC 35.420 35.500
Vàng SJC 35.410 35.500
Vàng SJC 35.420 35.500
Vàng SJC 35.410 35.500
Vàng SJC 35.390 35.510

(Đơn vị: vnd, Nguồn: sjc.com.vn)

Mua Chuyển khoản Bán
AUD 19333.01 19449.71 19654.5
CAD 18862.56 19033.86 19272.78
CHF 23627.39 23793.95 24092.61
DKK 0 3874.37 3954.52
EUR 28982.15 29069.36 29316.73
GBP 35075.72 35322.98 35623.57
HKD 2681.67 2700.57 2745.43
INR 0 338.64 352.63
JPY 204.02 206.08 207.42
KRW 0 18.48 22.6
KWD 0 74389.6 75928.38
MYR 0 6409.75 6490.21
NOK 0 3486.16 3558.27
RUB 0 536.53 656.07
SAR 0 5463.49 5804.19
SEK 0 3187.13 3240.06
SGD 16529.61 16646.13 16922.63
THB 639.8 639.8 666.23
USD 21090 21090 21130

(Đơn vị: vnd, Nguồn: vietcombank.com.vn)

Thời gian Chương trình

(Nguồn: http://langsontv.vn/broadcast)

Thống kê truy cập
Đang xem:

 

Số lượt truy cập:

 936569

Thăm dò ý kiến

Bạn có nhận xét gì về phiên bản Website mới của chúng tôi ?


Bình chọn      Xem kết quả
BAO DIEN BIEN
sunflower
thienhoa
fshare
vcb