Chủ nhật,  28/11/2021

Nghị quyết

Về số đơn vị bầu cử, số đại biểu quốc hội được bầu, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngLTS - Ngày 9-3-2011, Ủy ban Thường vụ QH đã ban hành Nghị quyết số 1045/NQ-UBTVQH12 về số đơn vị bầu cử, số đại biểu QH được bầu, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu QH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Dưới đây là toàn văn Nghị quyết này.Ủy ban Thường vụ Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam- Căn cứ Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;- Căn cứ Điều 8 và Điều 11 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 31/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội...

Về số đơn vị bầu cử, số đại biểu quốc hội được bầu, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

LTS – Ngày 9-3-2011, Ủy ban Thường vụ QH đã ban hành Nghị quyết số 1045/NQ-UBTVQH12 về số đơn vị bầu cử, số đại biểu QH được bầu, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu QH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Dưới đây là toàn văn Nghị quyết này.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Căn cứ Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

– Căn cứ Điều 8 và Điều 11 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 31/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 và Luật số 63/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 8,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Tổng số đại biểu Quốc hội khóa XIII của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không quá năm trăm người.

Điều 2.

Tổng số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII trong cả nước là một trăm tám mươi ba.

Điều 3.

Số đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu Quốc hội được bầu của mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quy định như sau:

1- Thành phố Hà Nội

Số đơn vị bầu cử là mười.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba mươi.

Đơn vị số 1:

Gồm các quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm và Tây Hồ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các quận: Đống Đa và Hai Bà Trưng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các quận: Hà Đông, Thanh Xuân và Cầu Giấy.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm các huyện: Thanh Trì, Gia Lâm và quận Hoàng Mai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 5:

Gồm các huyện: Đan Phượng, Hoài Đức và Từ Liêm.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 6:

Gồm các huyện: Ứng Hòa, Mỹ Đức, Phú Xuyên và Thường Tín.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 7:

Gồm các huyện: Quốc Oai, Chương Mỹ và Thanh Oai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 8:

Gồm các huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất và thị xã Sơn Tây.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 9:

Gồm huyện Đông Anh và quận Long Biên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 10:

Gồm các huyện: Sóc Sơn và Mê Linh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

2- Thành phố Hồ Chí Minh

Số đơn vị bầu cử là mười.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba mươi.

Đơn vị số 1:

Gồm quận 1, quận 3 và quận 4.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Nhà Bè, Cần Giờ và quận 7.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm quận 6 và quận Bình Tân.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm quận 5, quận 10 và quận 11.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 5:

Gồm các quận: Tân Bình và Tân Phú.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 6:

Gồm các quận: Bình Thạnh và Phú Nhuận.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 7:

Gồm quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 8:

Gồm quận 12 và quận Gò Vấp.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 9:

Gồm các huyện: Củ Chi và Hóc Môn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 10:

Gồm huyện Bình Chánh và quận 8.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

3- Thành phố Hải Phòng

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là chín.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Thủy Nguyên, Cát Hải, Bạch Long Vỹ và các quận: Hồng Bàng, Lê Chân.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: An Dương, Kiến Thụy và các quận: Ngô Quyền, Hải An, Đồ Sơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo và các quận: Kiến An, Dương Kinh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

4- Thành phố Đà Nẵng

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Hòa Vang, Hoàng Sa và các quận: Hải Châu, Sơn Trà.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các quận: Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Cẩm Lệ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

5- Thành phố Cần Thơ

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm huyện Phong Điền và các quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Thới Lai, Cờ Đỏ và quận Ô Môn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

6- Tỉnh Hà Giang

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Mê và thành phố Hà Giang.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì và Xín Mần.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

7- Tỉnh Tuyên Quang

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Na Hang, Lâm Bình và Chiêm Hóa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Hàm Yên và Yên Sơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm huyện Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

8- Tỉnh Cao Bằng

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình, Hà Quảng, Thông Nông và Hòa An.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Phục Hòa, Trùng Khánh, Hạ Lang, Thạch An và thị xã Cao Bằng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

9- Tỉnh Lạng Sơn

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Bắc Sơn, Bình Gia, Văn Quan, Chi Lăng và Hữu Lũng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập và thành phố Lạng Sơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

10- Tỉnh Lai Châu

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường và thị xã Lai Châu.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Phong Thổ, Mường Tè và Sìn Hồ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

11- Tỉnh Điện Biên

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Điện Biên Đông, Mường Ảng, Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Mường Chà, Mường Nhé, Tuần Giáo, Tủa Chùa và thị xã Mường Lay.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

12- Tỉnh Sơn La

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Mộc Châu, Phù Yên, Bắc Yên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã và Sốp Cộp.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai và thành phố Sơn La.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

13- Tỉnh Lào Cai

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn và thành phố Lào Cai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Bảo Thắng, Bảo Yên, Bắc Hà, Mường Khương và Si Ma Cai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

14- Tỉnh Yên Bái

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên và thành phố Yên Bái.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Yên và thị xã Nghĩa Lộ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

15- Tỉnh Thái Nguyên

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Đồng Hỷ, Võ Nhai và thành phố Thái Nguyên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Phổ Yên, Phú Bình và thị xã Sông Công.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

16- Tỉnh Bắc Kạn

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rì và Pác Nặm.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

17- Tỉnh Phú Thọ

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Tam Nông, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập và thành phố Việt Trì.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Phù Ninh, Lâm Thao, Đoan Hùng và thị xã Phú Thọ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Thanh Ba, Hạ Hòa và Cẩm Khê.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

18- Tỉnh Vĩnh Phúc

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo và thành phố Vĩnh Yên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên và thị xã Phúc Yên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

19- Tỉnh Bắc Giang

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là tám.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Tân Yên, Hiệp Hòa và Việt Yên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn và Lục Nam.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

20- Tỉnh Bắc Ninh

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Yên Phong, Tiên Du và thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình và Lương Tài.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

21- Tỉnh Quảng Ninh

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và thị xã Uông Bí.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Đông Triều, Yên Hưng và Hoành Bồ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên và thành phố Móng Cái.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

22- Tỉnh Hòa Bình

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Đà Bắc, Lương Sơn, Kim Bôi, Kỳ Sơn và thành phố Hòa Bình.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Cao Phong, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc và Yên Thủy.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

23- Tỉnh Hải Dương

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là chín.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn và thị xã Chí Linh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Thanh Hà, Bình Giang, Cẩm Giàng và thành phố Hải Dương.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Gia Lộc, Thanh Miện, Tứ Kỳ và Ninh Giang.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

24- Tỉnh Hưng Yên

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Kim Động, Khoái Châu, Yên Mỹ và thành phố Hưng Yên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Tiên Lữ, Phù Cừ và Ân Thi.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Văn Giang, Văn Lâm và Mỹ Hào.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

25- Tỉnh Thái Bình

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là chín.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Vũ Thư, Hưng Hà và Quỳnh Phụ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Đông Hưng và Thái Thụy.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Tiền Hải, Kiến Xương và thành phố Thái Bình.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

26- Tỉnh Nam Định

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là chín.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên và thành phố Nam Định.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Nam Trực, Nghĩa Hưng và Trực Ninh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Xuân Trường, Giao Thủy và Hải Hậu.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

27- Tỉnh Hà Nam

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Lý Nhân, Bình Lục và thành phố Phủ Lý.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Kim Bảng, Duy Tiên và Thanh Liêm.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

28- Tỉnh Ninh Bình

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư và thành phố Ninh Bình.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô và thị xã Tam Điệp.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

29- Tỉnh Thanh Hóa

Số đơn vị bầu cử là sáu.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là mười sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Hoằng Hóa, Đông Sơn và thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc và thị xã Bỉm Sơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Quảng Xương, Nông Cống và Tĩnh Gia.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm các huyện: Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Yên Định, Thạch Thành và Cẩm Thủy.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 5:

Gồm các huyện: Triệu Sơn, Thọ Xuân, Như Xuân, Như Thanh và Thường Xuân.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 6:

Gồm các huyện: Ngọc Lặc, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn và Mường Lát.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

30- Tỉnh Nghệ An

Số đơn vị bầu cử là năm.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là mười ba.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn và Đô Lương.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và thị xã Thái Hòa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Yên Thành và Quỳnh Lưu.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm các huyện: Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên và thành phố Vinh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 5:

Gồm các huyện: Diễn Châu, Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

31- Tỉnh Hà Tĩnh

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Hương Khê và thành phố Hà Tĩnh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Thạch Hà, Can Lộc, Nghi Xuân và Lộc Hà.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Đức Thọ, Hương Sơn, Vũ Quang và thị xã Hồng Lĩnh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

32- Tỉnh Quảng Bình

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch và Bố Trạch.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh và thành phố Đồng Hới.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

33- Tỉnh Quảng Trị

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, ĐaKrông, Hướng Hóa và Cồn Cỏ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Triệu Phong, Hải Lăng, thị xã Quảng Trị và thành phố Đông Hà.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

34- Tỉnh Thừa Thiên – Huế

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà và A Lưới.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm thị xã Hương Thủy và thành phố Huế.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Phú Vang, Phú Lộc và Nam Đông.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

35- Tỉnh Quảng Nam

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là tám.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Đại Lộc, Điện Bàn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang và Phước Sơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Duy Xuyên, Quế Sơn, Nông Sơn, Thăng Bình, Hiệp Đức và thành phố Hội An.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Núi Thành, Tiên Phước, Nam Trà My, Bắc Trà My, Phú Ninh và thành phố Tam Kỳ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

36- Tỉnh Bình Định

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là tám.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Tuy Phước, Vân Canh, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh và thành phố Quy Nhơn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: An Nhơn, Phù Cát và Phù Mỹ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Hoài Nhơn, Hoài Ân và An Lão.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

37- Tỉnh Quảng Ngãi

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây và Sơn Hà.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Lý Sơn và thành phố Quảng Ngãi.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Mộ Đức, Đức Phổ, Ba Tơ và Minh Long.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

38- Tỉnh Phú Yên

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Phú Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa, Sơn Hòa và Sông Hinh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Đồng Xuân, Tuy An và thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

39- Tỉnh Khánh Hòa

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm thành phố Nha Trang.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Sơn, Trường Sa và thành phố Cam Ranh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

40- Tỉnh Ninh Thuận

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Bác Ái, Ninh Sơn, Thuận Bắc và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Ninh Hải, Thuận Nam và Ninh Phước.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

41- Tỉnh Bình Thuận

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình và Phú Quý.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân và thành phố Phan Thiết.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Đức Linh, Tánh Linh và thị xã La Gi.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

42- Tỉnh Gia Lai

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: KBang, Kông Chro, Đăk Pơ, Mang Yang, Đăk Đoa và thị xã An Khê.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Chư Păh, Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông và thành phố Pleiku.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện Krông Pa, Ia Pa, Phú Thiện, Chư Sê, Chư Pưh và thị xã Ayun Pa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

43- Tỉnh Kon Tum

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Kon Plông, Kon Rẫy, Sa Thầy và thành phố Kon Tum.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Đắk Hà, Đắk Tô, Tu Mơ Rông, Ngọc Hồi và Đắk Glei.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

44- Tỉnh Đăk Lăk

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là chín.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Buôn Đôn, Ea Súp, Cư M&#39Gar và thành phố Buôn Ma Thuột.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Krông Bông, Krông Pắc, Lắk, M&#39Drắk, Cư Kuin và Krông Ana.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Ea H&#39Leo, Krông Búk, Krông Năng, Ea Kar và thị xã Buôn Hồ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

.45- Tỉnh Đăk Nông

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Đắk Glong, Đắk R&#39Lấp, Tuy Đức, Đắk Song và thị xã Gia Nghĩa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Đắk Mil, Cư Jút và Krông Nô.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

46- Tỉnh Lâm Đồng

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng và thành phố Đà Lạt.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Lâm Hà, Đam Rông và Di Linh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên và thành phố Bảo Lộc.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

47- Tỉnh Bình Dương

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là tám.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Bến Cát, Dầu Tiếng và thị xã Thủ Dầu Một.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Tân Uyên, Phú Giáo và thị xã Dĩ An.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm thị xã Thuận An.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

48- Tỉnh Bình Phước

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, Lộc Ninh và thị xã Bình Long.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các thị xã: Đồng Xoài, Phước Long và các huyện: Bù Gia Mập, Bù Đốp và Bù Đăng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

49- Tỉnh Tây Ninh

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Bến Cầu, Trảng Bàng, Gò Dầu và Châu Thành.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu và thị xã Tây Ninh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

50- Tỉnh Đồng Nai

Số đơn vị bầu cử là bốn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là mười một.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch và thành phố Biên Hòa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Vĩnh Cửu, Trảng Bom và Thống Nhất.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Xuân Lộc, Cẩm Mỹ và thị xã Long Khánh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm các huyện: Định Quán và Tân Phú

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

51- Tỉnh Long An

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là tám.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và Thủ Thừa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Châu Thành, Tân Trụ, Cần Đước, Cần Giuộc và thành phố Tân An.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng và Tân Hưng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

52- Tỉnh Đồng Tháp

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là tám.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông và thị xã Hồng Ngự.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Thanh Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười và thành phố Cao Lãnh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành và thị xã Sa Đéc.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

53- Tỉnh An Giang

Số đơn vị bầu cử là bốn.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là mười.

Đơn vị số 1:

Gồm huyện Thoại Sơn và thành phố Long Xuyên.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Châu Phú và Châu Thành.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Chợ Mới và Phú Tân.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm các huyện: An Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn và các thị xã: Châu Đốc, Tân Châu.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

54- Tỉnh Tiền Giang

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là tám.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Cái Bè và Cai Lậy.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Tân Phước, Châu Thành và thành phố Mỹ Tho.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông và thị xã Gò Công.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

55- Tỉnh Bến Tre

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Châu Thành, Bình Đại và thành phố Bến Tre.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Giồng Trôm và Ba Tri.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

56- Tỉnh Vĩnh Long

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình và thành phố Vĩnh Long.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Bình Minh, Bình Tân, Trà Ôn và Vũng Liêm.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

57- Tỉnh Trà Vinh

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần và thành phố Trà Vinh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

58- Tỉnh Hậu Giang

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A và thành phố Vị Thanh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Phụng Hiệp, Long Mỹ và thị xã Ngã Bảy.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

59- Tỉnh Sóc Trăng

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Mỹ Tú, Châu Thành, Thạnh Trị, Ngã Năm và thành phố Sóc Trăng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Kế Sách, Long Phú và Cù Lao Dung.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu và Trần Đề.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

60- Tỉnh Kiên Giang

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là chín.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Tân Hiệp, Kiên Hải, Giồng Riềng và Gò Quao.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và Châu Thành.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Kiên Lương, Hòn Đất, Phú Quốc, Giang Thành, thị xã Hà Tiên và thành phố Rạch Giá.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

61- Tỉnh Bạc Liêu

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Vĩnh Lợi, Hòa Bình và thành phố Bạc Liêu.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Phước Long, Hồng Dân, Giá Rai và Đông Hải.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

62- Tỉnh Cà Mau

Số đơn vị bầu cử là ba.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là bảy.

Đơn vị số 1:

Gồm các huyện: Thới Bình, U Minh và thành phố Cà Mau.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Cái Nước, Phú Tân và Trần Văn Thời.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các huyện: Đầm Dơi, Năm Căn và Ngọc Hiển.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

63- Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số đơn vị bầu cử là hai.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu.

Đơn vị số 1:

Gồm huyện Tân Thành, thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các huyện: Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và Côn Đảo.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Điều 4.

Hội đồng bầu cử, Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Theo Nhandan